Sachsen-Anhalt
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Bang tự do Sachsen-Anhalt | |
|---|---|
| — Bang tự do — | |
| Vị trí trong nước Đức | |
| Quốc gia | Đức |
| Đặt tên theo | State of Saxony-Anhalt |
| Thủ phủ | Magdeburg |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | CDU và SPD (từ 24 tháng 4 năm 2006) |
| • Thủ hiến | Reiner Haseloff (CDU) (từ 19 tháng 4 năm 2011) |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 2,454,000 (Tháng 7 năm 2.006) |
| • Mật độ | 120/km2 (300/mi2) |
| Múi giờ | UTC+1, UTC+2 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | DE-ST |
| Thành phố kết nghĩa | Masovia, Centre-Val de Loire |
| GDP tổng cộng | tỉ € |
| Nợ trên đầu người | 7.770 € trên đầu người (Cuối 2005) |
| Nợ tổng cộng | 18 tỉ € (2004) |
| ISO 3166-2 | DE-ST |
| Số ghế quốc hội bang | 105 ghế |
| Phân chia ghế | CDU 41 Đảng Cánh tả 29 SPD 26 Liên minh 90/Đảng Xanh 9 |
| Bầu cử lần cuối | 20 tháng 3 2011 |
| Bầu cử lần tới | 2016 |
| Phiếu trong Hội đồng Liên bang | 4 |
| Website | www.sachsen-anhalt.de |
Sachsen-Anhalt là một bang của nước Cộng hòa Liên bang Đức. Thủ phủ của bang là Magdeburg. Các bang có biên giới chung là Niedersachsen, Brandenburg, Sachsen và Thüringen. Trong 16 bang Đức, Sachsen-Anhalt với khoảng 20.450 kilo mét vuông[1] và 2,24 triệu dân.[2] Thành phố lớn nhất là Halle (Saale), một trong những thành phố lớn khác là Dessau-Roßlau.
Sachsen-Anhalt có 5 di sản thế giới được UNESCO công nhận, bao gồm cả Bauhaus.
Ngoài ra, đây còn là bang có tỉ lệ tự sát thấp nhất của Đức (2006).[3]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Tabellen Bodenfläche". Statistisches Landesamt Sachsen-Anhalt. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2022.
- ^ Bản mẫu:Metadata Population DE-ST
- ^ "Các bang của Đức (Die deutschen Bundesländer)".
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Sachsen-Anhalt.