NGC 244
Giao diện
| NGC 244 | |
|---|---|
Hình ảnh NGC 244 (DSS) | |
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Kình Ngư |
| Xích kinh | 00h 45m 46.4s[1] |
| Xích vĩ | −15° 35′ 49″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0.003140[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 13.83[1] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | S0[1] |
| Kích thước biểu kiến (V) | 1.2' × 1.0'[1] |
| Tên gọi khác | |
| MCG -03-03-003, 2MASX J00454643-1535487, 2MASXi J0045464-153548, IRAS F00432-1552, 6dF J0045464-153549, PGC 2675.[1] | |
NGC 244 là một thiên hà dạng hạt đậu nằm trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 30 tháng 12 năm 1785 bởi William Herschel.[2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d e f g "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0244. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
- ^ "New General Catalog Objects: NGC 200 - 249". Cseligman. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới NGC 244 tại Wikimedia Commons