Bước tới nội dung

Eberechi Eze

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eberechi Eze
Eze khởi động trong màu áo Queens Park Rangers vào năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Eberechi Oluchi Eze
Ngày sinh 29 tháng 6, 1998 (27 tuổi)
Nơi sinh Greenwich, Đại Luân Đôn, Anh
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí
Thông tin đội
Đội hiện nay
Arsenal
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2006–2011 Arsenal
2011–2014 Fulham
2014 Reading
2014–2016 Millwall
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2020 Queens Park Rangers 104 (20)
2017–2018Wycombe Wanderers (mượn) 20 (5)
2020–2025 Crystal Palace 147 (34)
2025– Arsenal 10 (4)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2018–2019 U-20 Anh 5 (0)
2019–2021 U-21 Anh 8 (1)
2023– Anh 16 (3)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Anh
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Á quân Đức 2024 Đội hình
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 11 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 11 năm 2025

Eberechi Oluchi "Ebere" Eze (/əˈbɛərəˌi ˈɛzə/ ə-BAIR-ə-tchee EZ, sinh ngày 29 tháng 6 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Premier League Arsenalđội tuyển bóng đá quốc gia Anh.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 23 tháng 8 năm 2025, Eze đã hoàn tất việc chuyển đến câu lạc bộ thời thơ ấu Arsenal với hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ và mức phí ban đầu là 80 triệu USD cộng thêm 10 triệu USD phụ phí.[1] Anh được trao chiếc áo số 10, số áo vốn đã bị bỏ trống kể từ khi Emile Smith Rowe rời đi một năm trước đó.

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Eze là một người theo đạo Thiên chúa.[2] Anh là anh em họ của diễn viên hài người Mỹ Ego Nwodim, một thành viên trong dàn diễn viên của Saturday Night Live.[3]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 17 tháng 8 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp Liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Queens Park Rangers 2016–17 Championship 0 0 1 0 0 0 1 0
2017–18 16 2 1 0 0 0 17 2
2018–19 42 4 3 0 1 0 46 4
2019–20 46 14 1 0 1 0 48 14
Tổng cộng 104 20 6 0 2 0 112 20
Wycombe Wanderers (mượn) 2017–18 League Two 20 5 2[c] 0 22 5
Crystal Palace 2020–21 Premier League 34 4 1 0 1 0 36 4
2021–22 13 1 4 0 0 0 17 1
2022–23 38 10 1 0 1 0 40 10
2023–24 27 11 2 0 2 0 31 11
2024–25 34 8 5 4 4 2 43 14
2025–26 1 0 1[d] 0 2 0
Tổng cộng 147 34 13 4 8 2 0 0 3 0 169 40
Arsenal 2025–26 Premier League 0 0 0 0 0[e] 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 271 59 19 4 10 2 0 0 3 0 303 65
  1. ^ Bao gồm FA Cup
  2. ^ Bao gồm EFL Cup
  3. ^ Ra sân tại EFL Trophy
  4. ^ Ra sân tại FA Community Shield
  5. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 14 tháng 10 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 2023 2 0
2024 7 0
2025 5 2
Tổng cộng 14 2
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Anh được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Eze.
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Eberechi Eze
# Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 24 tháng 3 năm 2025 Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh 10  Latvia 3–0 3–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026
2 14 tháng 10 năm 2025 Sân vận động Daugava, Riga, Latvia 14 5–0 5–0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Crystal Palace

Anh

Cá nhân

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Vy Anh (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "Bản sao đã lưu trữ". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |ngày truy cập=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  2. ^ de Roché, Art; Froston, Nancy (ngày 1 tháng 10 năm 2023). "Bản sao đã lưu trữ". The New York Times (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |ngày truy cập=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  3. ^ "Ebs chats SNL and Olise link-up". Crystal Palace F.C. (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
  4. ^ "Crystal Palace 1–0 Manchester City". BBC Sport. ngày 17 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
  5. ^ "FA Cup holders Crystal Palace beat Premier League champions Liverpool 3-2 on penalties after a 2-2 draw to win an enthralling Community Shield at Wembley". BBC Sport. ngày 10 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
  6. ^ McNulty, Phil (ngày 14 tháng 7 năm 2024). "Spain 2–1 England: Heartbreak for England in Euro 2024 Final". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2024.
  7. ^ "Jordan Henderson among five Liverpool players in PFA team of the year". Yahoo! Sport. ngày 8 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
  8. ^ a b Jones, George (ngày 21 tháng 7 năm 2020). "Ebere Eze named QPR Supporters' Player of the Year". Queens Park Rangers F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]