Eberechi Eze
|
Eze khởi động trong màu áo Queens Park Rangers vào năm 2018 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Eberechi Oluchi Eze | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 29 tháng 6, 1998 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Greenwich, Đại Luân Đôn, Anh | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | |||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Arsenal | ||||||||||||||||
| Số áo | 10 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2006–2011 | Arsenal | ||||||||||||||||
| 2011–2014 | Fulham | ||||||||||||||||
| 2014 | Reading | ||||||||||||||||
| 2014–2016 | Millwall | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2016–2020 | Queens Park Rangers | 104 | (20) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | → Wycombe Wanderers (mượn) | 20 | (5) | ||||||||||||||
| 2020–2025 | Crystal Palace | 147 | (34) | ||||||||||||||
| 2025– | Arsenal | 10 | (4) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | U-20 Anh | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2021 | U-21 Anh | 8 | (1) | ||||||||||||||
| 2023– | Anh | 16 | (3) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 11 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 11 năm 2025 | |||||||||||||||||
Eberechi Oluchi "Ebere" Eze (/əˈbɛərəˌtʃi ˈɛzə/ ə-BAIR-ə-tchee EZ-ə, sinh ngày 29 tháng 6 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Premier League Arsenal và đội tuyển bóng đá quốc gia Anh.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Arsenal
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 23 tháng 8 năm 2025, Eze đã hoàn tất việc chuyển đến câu lạc bộ thời thơ ấu Arsenal với hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ và mức phí ban đầu là 80 triệu USD cộng thêm 10 triệu USD phụ phí.[1] Anh được trao chiếc áo số 10, số áo vốn đã bị bỏ trống kể từ khi Emile Smith Rowe rời đi một năm trước đó.
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Eze là một người theo đạo Thiên chúa.[2] Anh là anh em họ của diễn viên hài người Mỹ Ego Nwodim, một thành viên trong dàn diễn viên của Saturday Night Live.[3]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 17 tháng 8 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Queens Park Rangers | 2016–17 | Championship | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2017–18 | 16 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 17 | 2 | ||||
| 2018–19 | 42 | 4 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 46 | 4 | ||||
| 2019–20 | 46 | 14 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 48 | 14 | ||||
| Tổng cộng | 104 | 20 | 6 | 0 | 2 | 0 | — | — | 112 | 20 | ||||
| Wycombe Wanderers (mượn) | 2017–18 | League Two | 20 | 5 | — | — | — | 2[c] | 0 | 22 | 5 | |||
| Crystal Palace | 2020–21 | Premier League | 34 | 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 36 | 4 | ||
| 2021–22 | 13 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | 17 | 1 | ||||
| 2022–23 | 38 | 10 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 40 | 10 | ||||
| 2023–24 | 27 | 11 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | — | 31 | 11 | ||||
| 2024–25 | 34 | 8 | 5 | 4 | 4 | 2 | — | — | 43 | 14 | ||||
| 2025–26 | 1 | 0 | — | — | — | 1[d] | 0 | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 147 | 34 | 13 | 4 | 8 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | 169 | 40 | ||
| Arsenal | 2025–26 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0[e] | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 271 | 59 | 19 | 4 | 10 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | 303 | 65 | ||
- ^ Bao gồm FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Ra sân tại EFL Trophy
- ^ Ra sân tại FA Community Shield
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 14 tháng 10 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Anh | 2023 | 2 | 0 |
| 2024 | 7 | 0 | |
| 2025 | 5 | 2 | |
| Tổng cộng | 14 | 2 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Anh được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Eze.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh | 10 | 3–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 2 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Daugava, Riga, Latvia | 14 | 5–0 | 5–0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Crystal Palace
Anh
- UEFA European Championship á quân: 2024[6]
Cá nhân
- Đội hình PFA của năm: Championship 2019–20 [7]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Queens Park Rangers : 2019–20[8]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm do các cầu thủ bình chọn của Queens Park Rangers: 2019–20[8]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Vy Anh (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "Bản sao đã lưu trữ". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|ngày truy cập=và|access-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|tiêu đề=và|title=(trợ giúp) - ^ de Roché, Art; Froston, Nancy (ngày 1 tháng 10 năm 2023). "Bản sao đã lưu trữ". The New York Times (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|ngày truy cập=và|access-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|tiêu đề=và|title=(trợ giúp) - ^ "Ebs chats SNL and Olise link-up". Crystal Palace F.C. (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Crystal Palace 1–0 Manchester City". BBC Sport. ngày 17 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
- ^ "FA Cup holders Crystal Palace beat Premier League champions Liverpool 3-2 on penalties after a 2-2 draw to win an enthralling Community Shield at Wembley". BBC Sport. ngày 10 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
- ^ McNulty, Phil (ngày 14 tháng 7 năm 2024). "Spain 2–1 England: Heartbreak for England in Euro 2024 Final". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Jordan Henderson among five Liverpool players in PFA team of the year". Yahoo! Sport. ngày 8 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- ^ a b Jones, George (ngày 21 tháng 7 năm 2020). "Ebere Eze named QPR Supporters' Player of the Year". Queens Park Rangers F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Eberechi Eze trên trang web Arsenal F.C. (bằng tiếng Anh)
- Eberechi Eze tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Eberechi Eze tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Eberechi Eze – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Eberechi Eze trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Người Anh
- Người Anh gốc Nigeria
- Người Luân Đôn
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Anh
- Tiền vệ bóng đá
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Queens Park Rangers F.C.
- Cầu thủ bóng đá Wycombe Wanderers F.C.
- Cầu thủ bóng đá Crystal Palace F.C.
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024