Bước tới nội dung

Altsasu/Alsasua

42°53′43″B 2°10′8″T / 42,89528°B 2,16889°T / 42.89528; -2.16889
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Altsasu (bằng tiếng Basque)
Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha)
—  Municipio  —
Altsasu (bằng tiếng Basque)
Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Pélerinage de San Pedro
Hiệu kỳ của Altsasu (bằng tiếng Basque) Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Altsasu (bằng tiếng Basque) Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Huy hiệu
Vị trí của Altsasu (bằng tiếng Basque) Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Altsasu (bằng tiếng Basque) Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha) trên bản đồ Thế giới
Altsasu (bằng tiếng Basque) Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Altsasu (bằng tiếng Basque)
Alsasua (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Quốc gia Tây Ban Nha
Cộng đồng tự trịNavarre Cộng đồng tự trị Navarre
TỉnhNavarre Cộng đồng tự trị Navarre
ComarcaLa_Barranca
Chính quyền
 • Thị trưởngUnai Hualde Iglesias (Na-Bai)
Diện tích
 • Tổng cộng26,8 km2 (10,3 mi2)
Độ cao528 m (1,732 ft)
Dân số (2007)
 • Tổng cộng7 527
 • Mật độ278,1/km2 (720/mi2)
Tên cư dânAlsasuarra (bằng tiếng Bashkir)
Múi giờUTC+1, UTC+2
Mã bưu chính31800
Websitehttp://www.alsasua.net

Altsasu/Alsasua là một đô thị trong tỉnhcộng đồng tự trị Navarre, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 26,8 ki-lô-mét vuông, dân số là 7527 người. Trận Alsasua diễn ra ở đây năm 1834.

Đô thị nằm ở độ cao 528 m trên mực nước biển.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách thị trưởng
Nhiệm kỳ Tên Chính đảng
1979 Gerardo del Olmo HB
1983 Emilio Boulandier PSOE
1987 Emilio Boulandier PSOE
1991 José Manuel Goikoetxea AA/AT (EAJ/PNV)
1995 José Angel Aguirrebengoa AA/AT (EAJ/PNV)
1999 Camino Mendiluce EH
2003 Asun Fdez. de G. y L. Aralar
2007 Unai Hualde Nafarroa Bai

Biến động dân số

[sửa | sửa mã nguồn]
Biến động dân số
1996 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
7 004 7 037 7 011 7 124 7 201 7 281 7 355 7 377 7 455 7 501 7 527
Sources: Altsasu/Alsasua et instituto de estadística de navarra

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]