56 Pegasi
| Dữ liệu quan sát Kỷ nguyên J2000 Xuân phân J2000 | |
|---|---|
| Chòm sao | Phi Mã |
| Xích kinh | 23h 07m 06.74189s[1] |
| Xích vĩ | 25° 28′ 05.7739″[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 4.74[2] |
| Các đặc trưng | |
| Giai đoạn tiến hóa | Nhánh sao khổng lồ đỏ[3][1] |
| Kiểu quang phổ | K0.5II:Ba1CN-2CH-0.5[4] |
| Chỉ mục màu U-B | +1.14[2] |
| Chỉ mục màu B-V | +1.32[2] |
| Trắc lượng học thiên thể | |
| Vận tốc xuyên tâm (Rv) | −27.55[5] km/s |
| Chuyển động riêng (μ) | RA: −2.747[1] mas/năm Dec.: −31.682[1] mas/năm |
| Thị sai (π) | 5.1778 ± 0.1118[1] mas |
| Khoảng cách | 630 ± 10 ly (193 ± 4 pc) |
| Cấp sao tuyệt đối (MV) | −1.32[6] |
| Các đặc điểm quỹ đạo[7] | |
| Sao chính | 56 Peg A |
| Sao phụ | 56 Peg B |
| Chu kỳ (P) | 11115±003 d |
| Bán trục lớn (a) | 079+010 −008 AU |
| Độ lệch tâm (e) | 0072+0048 −0045 |
| Độ nghiêng (i) | 90+42 −41° |
| Kinh độ mọc (Ω) | 90+60 −42° |
| Kỷ nguyên điểm cận tinh (T) | 2455289+15 −85 HJD |
| Acgumen cận tinh (ω) (thứ cấp) | 55+270 −37° |
| Bán biên độ (K1) (sơ cấp) | 147±004[8] km/s |
| Các đặc điểm quỹ đạo[7] | |
| Sao chính | 56 Peg AB |
| Sao phụ | 56 Peg C |
| Chu kỳ (P) | 15200+2600 −1600 d |
| Bán trục lớn (a) | 221+36 −28 AU |
| Độ lệch tâm (e) | 039+013 −012 |
| Độ nghiêng (i) | 157+4 −5° |
| Kinh độ mọc (Ω) | 153+14 −17° |
| Kỷ nguyên điểm cận tinh (T) | 2469014±2800 HJD |
| Acgumen cận tinh (ω) (thứ cấp) | 73+21 −24° |
| Chi tiết | |
| 56 Peg A | |
| Khối lượng | 43±11[7] M☉ |
| Bán kính | 41[9] R☉ |
| Độ sáng | 680[10] L☉ |
| Hấp dẫn bề mặt (log g) | 1.41[11] cgs |
| Nhiệt độ | 4,185±85[9] K |
| Độ kim loại [Fe/H] | −0.38[11] dex |
| Tốc độ tự quay (v sin i) | 4.4[12] km/s |
| Tuổi | 229[13] Myr |
| 56 Peg B | |
| Khối lượng | 013+006 −003[7] M☉ |
| 56 Peg C | |
| Khối lượng | 085+025 −018[7] M☉ |
| Tên gọi khác | |
| Cơ sở dữ liệu tham chiếu | |
| SIMBAD | dữ liệu |
56 Pegasi là tên của một hệ sao đôi nằm trong một chòm sao phương bắc tên là Phi Mã. Với cấp sao biểu kiến kết hợp của 2 ngôi sao này là 4,74,[2] ta có thể nhìn thấy ngôi sao này bằng mắt thường. Để có thể nhìn thấy nó rõ ràng nhất, ta cần có một vị trí cách xa thành thị (do sự ô nhiễm ánh sáng làm hạn chế tầm nhìn) và điều kiện thời tiết tốt. Khoảng cách của hệ sao này với chúng ta là khoảng xấp xỉ 590 năm ánh sáng dựa trên giá trị thị sai.[15] Nhưng hiện tại, nó đang di chuyển về phía chúng ta với tốc độ là 28 km/s.[5] Nó được liệt kê là một thành viên của nhóm di chuyển Wolf 630.[16]
Sự biến đổi vận tốc xuyên tâm của nó được công bố bởi nhà thiên văn học người Mĩ William Wallace Campbell vào năm 1911. Nó là một hệ sao đôi quang học với chu kì quỹ đạo của nó là 111,1 ngày. Giá trị a sin i của nó là 0.01511 ± 0.00040 đơn vị thiên văn, với a là trục lớn quỹ đạo, i là độ nghiêng quỹ đạo chưa biết.[8]
Ngôi sao chính của nó là một ngôi sao khổng lồ dị thường vờipha6n loại quang phổ là K0,5 II: Ba1 CN-2 CH-0.5.[4] Tức là nó là ngôi sao khổng lồ loại K, có nhiều Bari và thiếu đi gốc Cyano và gốc Methylidyne. Nó là một ngôi sao hoạt động tích cực[6] với tuổi được ước tính trên dữ liệu thô là 100 triệu năm tuổi.[17] Nó có khối lượng gấp 5,4 lần khối lượng mặt trời, bán kính gấp 40 lần[18] và độ sáng gấp 680 lần mặt trời[10] với nhiệt độ hiệu dụng nơi quang cầu là 4416 Kelvin.[19]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d e f Vallenari, A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (2023). "Gaia Data Release 3. Summary of the content and survey properties". Astronomy and Astrophysics. 674: A1. arXiv:2208.00211. Bibcode:2023A&A...674A...1G. doi:10.1051/0004-6361/202243940. S2CID 244398875. Gaia DR3 record for this source at VizieR.
- ^ a b c d Ducati, J. R. (2002). "VizieR Online Data Catalog: Catalogue of Stellar Photometry in Johnson's 11-color system". CDS/ADC Collection of Electronic Catalogues. Quyển 2237. Bibcode:2002yCat.2237....0D.
- ^ Escorza, A.; Siess, L.; Van Winckel, H.; Jorissen, A. (2020). "Binary evolution along the red giant branch with BINSTAR: The barium star perspective". Astronomy and Astrophysics. 639: A24. arXiv:2005.05391. Bibcode:2020A&A...639A..24E. doi:10.1051/0004-6361/202037487.
- ^ a b Keenan, Philip C.; McNeil, Raymond C. (1989). "The Perkins catalog of revised MK types for the cooler stars". Astrophysical Journal Supplement Series. Quyển 71. tr. 245. Bibcode:1989ApJS...71..245K. doi:10.1086/191373.
- ^ a b Famaey, B.; và đồng nghiệp (2005). "Local kinematics of K and M giants from CORAVEL/Hipparcos/Tycho-2 data". Astronomy & Astrophysics. Quyển 430. tr. 165. arXiv:astro-ph/0409579. Bibcode:2005A&A...430..165F. doi:10.1051/0004-6361:20041272.
- ^ a b Frankowski, A.; Jorissen, A. (tháng 2 năm 2006). "The puzzling case of 56 Pegasi: a fast rotator seen nearly pole-on". The Observatory. Quyển 126. tr. 25–37. arXiv:astro-ph/0512036. Bibcode:2006Obs...126...25F.
- ^ a b c d e Escorza, A.; De Rosa, R. J. (tháng 3 năm 2023). "Barium and related stars, and their white-dwarf companions: III. The masses of the white dwarfs". Astronomy & Astrophysics. 671: A97. arXiv:2301.04232. Bibcode:2023A&A...671A..97E. doi:10.1051/0004-6361/202244782. ISSN 0004-6361.
- ^ a b Griffin, R. F. (2006). "Spectroscopic binary orbits from photoelectric radial velocities - Paper 186: 56 Pegasi". The Observatory. Quyển 126. tr. 1. Bibcode:2006Obs...126....1G.
- ^ a b Messineo, M.; Brown, A. G. A. (2019). "A Catalog of Known Galactic K-M Stars of Class I Candidate Red Supergiants in Gaia DR2". The Astronomical Journal. 158 (1): 20. arXiv:1905.03744. Bibcode:2019AJ....158...20M. doi:10.3847/1538-3881/ab1cbd. S2CID 148571616.
- ^ a b Anderson, E.; Francis, Ch. (2012). "XHIP: An extended hipparcos compilation". Astronomy Letters. Quyển 38 số 5. tr. 331. arXiv:1108.4971. Bibcode:2012AstL...38..331A. doi:10.1134/S1063773712050015. Vizier catalog entry
- ^ a b Cardiel, Nicolás; Zamorano, Jaime; Bará, Salvador; Sánchez De Miguel, Alejandro; Cabello, Cristina; Gallego, Jesús; García, Lucía; González, Rafael; Izquierdo, Jaime; Pascual, Sergio; Robles, José; Sánchez, Ainhoa; Tapia, Carlos (2021). "Synthetic RGB photometry of bright stars: Definition of the standard photometric system and UCM library of spectrophotometric spectra". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 504 (3): 3730. arXiv:2103.17009. Bibcode:2021MNRAS.504.3730C. doi:10.1093/mnras/stab997.
- ^ De Medeiros, J. R.; Mayor, M. (1999). "A catalog of rotational and radial velocities for evolved stars". Astronomy and Astrophysics Supplement Series. 139 (3): 433. arXiv:astro-ph/0608248. Bibcode:1999A&AS..139..433D. doi:10.1051/aas:1999401. Vizier catalog entry
- ^ Kordopatis, G.; Schultheis, M.; McMillan, P. J.; Palicio, P. A.; De Laverny, P.; Recio-Blanco, A.; Creevey, O.; Álvarez, M. A.; Andrae, R.; Poggio, E.; Spitoni, E.; Contursi, G.; Zhao, H.; Oreshina-Slezak, I.; Ordenovic, C.; Bijaoui, A. (2023). "Stellar ages, masses, extinctions, and orbital parameters based on spectroscopic parameters of Gaia DR3". Astronomy and Astrophysics. 669: A104. arXiv:2206.07937. Bibcode:2023A&A...669A.104K. doi:10.1051/0004-6361/202244283.
- ^ "56 Peg". SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ^ Van Leeuwen, F. (2007). "Validation of the new Hipparcos reduction". Astronomy and Astrophysics. Quyển 474 số 2. tr. 653. arXiv:0708.1752. Bibcode:2007A&A...474..653V. doi:10.1051/0004-6361:20078357. Vizier catalog entry
- ^ McDonald, A. R. E.; Hearnshaw, J. B. (tháng 8 năm 1983). "The Wolf 630 moving group of stars". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. Quyển 204. tr. 841–852. Bibcode:1983MNRAS.204..841M. doi:10.1093/mnras/204.3.841.
- ^ Tetzlaff, N.; và đồng nghiệp (2011). "A catalogue of young runaway Hipparcos stars within 3 kpc from the Sun". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. Quyển 410. tr. 190. arXiv:1007.4883. Bibcode:2011MNRAS.410..190T. doi:10.1111/j.1365-2966.2010.17434.x. Vizier catalog entry
- ^ van Belle, G. T.; và đồng nghiệp (2009). "Supergiant temperatures and linear radii from near-infrared interferometry". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. Quyển 394 số 4. tr. 1925. arXiv:0811.4239. Bibcode:2009MNRAS.394.1925V. doi:10.1111/j.1365-2966.2008.14146.x.
- ^ Martínez, M. Isabel Pérez; và đồng nghiệp (2011). "The basal chromospheric Mg ii h+k flux of evolved stars: Probing the energy dissipation of giant chromospheres". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. Quyển 414. tr. 418. arXiv:1102.4832. Bibcode:2011MNRAS.414..418P. doi:10.1111/j.1365-2966.2011.18421.x. Vizier catalog entry