1765
Giao diện
| Thế kỷ: | Thế kỷ 17 · Thế kỷ 18 · Thế kỷ 19 |
| Thập niên: | 1730 1740 1750 1760 1770 1780 1790 |
| Năm: | 1762 1763 1764 1765 1766 1767 1768 |
| Lịch Gregory | 1765 MDCCLXV |
| Ab urbe condita | 2518 |
| Năm niên hiệu Anh | 5 Geo. 3 – 6 Geo. 3 |
| Lịch Armenia | 1214 ԹՎ ՌՄԺԴ |
| Lịch Assyria | 6515 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1821–1822 |
| - Shaka Samvat | 1687–1688 |
| - Kali Yuga | 4866–4867 |
| Lịch Bahá’í | −79 – −78 |
| Lịch Bengal | 1172 |
| Lịch Berber | 2715 |
| Can Chi | Giáp Thân (甲申年) 4461 hoặc 4401 — đến — Ất Dậu (乙酉年) 4462 hoặc 4402 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1481–1482 |
| Lịch Dân Quốc | 147 trước Dân Quốc 民前147年 |
| Lịch Do Thái | 5525–5526 |
| Lịch Đông La Mã | 7273–7274 |
| Lịch Ethiopia | 1757–1758 |
| Lịch Holocen | 11765 |
| Lịch Hồi giáo | 1178–1179 |
| Lịch Igbo | 765–766 |
| Lịch Iran | 1143–1144 |
| Lịch Julius | theo lịch Gregory trừ 11 ngày |
| Lịch Myanma | 1127 |
| Lịch Nhật Bản | Minh Hòa 2 (明和2年) |
| Phật lịch | 2309 |
| Dương lịch Thái | 2308 |
| Lịch Triều Tiên | 4098 |
Năm 1765 (số La Mã: MDCCLXV) là một năm thường bắt đầu vào thứ Ba trong lịch Gregory (hoặc một năm thường bắt đầu vào thứ Bảy của lịch Julius chậm hơn 11 ngày).
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]9 tháng 5 Lệnh quý phi được sắc phong làm Lệnh Hoàng quý phi quản lý lục cung
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- 11 tháng 1 - Antoine Alexandre Barbier, nhà thư viện Pháp (mất 1825)
- 01 tháng 2 - Charles Hatchett, nhà hóa học người Anh (mất 1847)
- 7 tháng 3 - Nicéphore Niépce, nhà phát minh người Pháp (mất 1833)
- 27 tháng 3 - Franz Xaver von Baader, nhà triết học và thần học người Đức (mất 1841)
- 01 tháng 4 - Luigi Schiavonetti, người Ý khắc (mất 1810)
- 6 tháng 4 - Duke Charles Felix của Savoy (mất 1831)
- 26 tháng 4 - Emma, Lady Hamilton, tiếng Anh tình nhân của Horatio Nelson (mất 1815)
- 15 tháng 6 - Henry Thomas Colebrooke, người Anh (mất 1831)
- 14 tháng 7-Abigail Adams Smith, con gái đầu của Abigail Adams và John Adams (mất 1813)
- 26 tháng 7 - Jean-Baptiste Drouet, Bá tước d'Erlon, Pháp soái (mất 1844)
- 21 tháng 8 - King William IV của Vương quốc Anh (mất 1837)
- 18 tháng 9 - Đức Giáo hoàng Gregory XVI (mất 1837)
- 08 tháng 10 - Harman Blennerhassett, luật sư người Mỹ gốc Ireland (mất 1831)
- 17 tháng 10 - Henri Jacques Guillaume Clarke, chính trị gia Pháp (mất 1818)
- 24 tháng 10 - James Mackintosh, người Scotland (mất 1832)
- 14 tháng 11 - Robert Fulton, nhà phát minh người Mỹ (mất 1815)
- 17 tháng 11 - Étienne-Jacques-Joseph-Alexandre MacDonald, người Pháp (mất 1840)
- 20 tháng 11 - Sir Thomas Fremantle, chính trị gia người Anh (mất 1819)
- 08 tháng 12 - Eli Whitney, nhà phát minh người Mỹ (mất 1825)
- Ngày chưa biết'
- Pyotr Bagration, tướng Nga (mất 1812)
- Mary Bryant,
- James Smithson, nhà khoáng vật học và nhà hóa học người Anh (mất 1829)
- Trịnh Hoài Đức, quan nhà Nguyễn, nhà văn, nhà thơ, sử gia người Việt gốc Phúc Kiến (mất 1825)
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]• 15/4 - nhà văn, nhà bác học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov.
• 18/8 - Franz I của Thánh chế La Mã.
• Không rõ - Chúa Nguyễn, Nguyễn Phúc Khoát.[1]